Danh mục sản phẩm
Mã sản phẩm: GH-0087
Danh mục: Oxy già & chất tẩy
Thông tin sản phẩm
Đóng gói: 25 kg/bao.
Công thức hóa học: Na2S2O3
Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Ứng dụng:
Có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong nhiều ngành công nghiệp.
Tính chất:
- Dạng tinh thể, màu trắng.
- Không mùi, tan nhanh trong nước.
Natri thiosulfate (Sodium thiosulfate) là một hợp chất hóa học quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong y học và công nghệ xử lý ảnh. Vậy Natri thiosulfate (Na₂S₂O₃) là gì? Nó có công dụng ra sao và được điều chế bằng những phương pháp nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Na2S2O3 là hợp chất muối có tên gọi là Sodium Thiosulfate, ngoài ra còn có các tên gọi khác như natri thiosunfat, sodium hyposulfite, sodium thiosulphate pentahydrate. Hợp chất này có thể tồn tại ở trạng thái rắn đơn, ngoài ra khi ở dạng ngậm 5 nước công thức sẽ là Na2S2O3.5H2O.
Na2S2O3 là hóa chất phổ biến thuộc nhóm hóa chất ngành dệt nhuộm, thường được ứng dụng vào các ngành công nghệ xử lý nước thải, ngành dược phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác.
Sodium Thiosulfate có thể được điều chế bằng cách nung nóng lưu huỳnh hoặc natri hydroxit ở dạng lỏng:
Natri thiosulfate được phát hiện từ lâu và nhanh chóng trở thành một hóa chất quan trọng trong nhiều lĩnh vực như y học, nhiếp ảnh, xử lý nước và công nghiệp hóa chất. Đặc biệt, trong thế kỷ 19, nó được sử dụng phổ biến trong ngành ảnh để cố định hình ảnh trên phim.
- Hợp chất Na2S2O3 tồn tại dạng tinh thể màu trắng, không có mùi và có thể tan được trong nước.
- Khối lượng riêng: 1.667 g/cm3.
- Khối lượng mol: 158.11 g/mol.
- Nhiệt độ nóng chảy: 48.3 °C (ngậm 5 nước).
- Nhiệt độ sôi: 100 °C (ngậm 5 nước).
- Độ hòa tan: 76.4 g/100 g H2O (20 °C).
- Sodium Thiosulfate có khả năng phản ứng với các axit loãng tạo ra lưu huỳnh, lưu huỳnh đioxit và nước .
- Sản xuất trong công nghiệp: Na2S2O3 được sản xuất chủ yếu từ các sản phẩm thải, từ quá trình sản xuất thuốc nhuộm lưu huỳnh hay Na2S.
- Sodium Thiosulfate phản ứng đặc trưng với các axit loãng tạo ra lưu huỳnh, lưu huỳnh đioxit và nước:
Na2S2O3 + 2 HCl => 2 NaCl + S + SO2 + H2O
- Phản ứng trên còn được biết đến là “phản ứng chuẩn độ”. Vì dung dịch sẽ chuyển từ không màu sang vàng nhạt khi lưu huỳnh đạt đến nồng độ nào đó. Lưu huỳnh tồn tại dạng keo đang được ứng dụng và tạo ra bởi phản ứng trên. H2S2O3 (axit thiosunfuric) sẽ được tạo ra khi proton hóa thực hiện ở nhiệt độ thấp. Đây là một axit có độ mạnh tương đối so với pKas khoảng 0.6 và 1.7 cho sự phân ly lần lượt H+.
- Trong ngành hóa học phân tích, phản ứng định lượng với iot của anion thiosunfat được xem như là ứng dụng quan trọng nhất, khử iot thành ion iodua trong quá trình oxi hóa thành ion tetrathionate:
2 S2O32−(AQ) + I2(AQ) => S4O62−(AQ) + 2 I−(AQ)
- Do bản chất định lượng của phản ứng, cũng như việc Na2S2O3.5H2O được dùng làm chất chuẩn độ trong phép chuẩn độ iot do có thời hạn sử dụng lâu dài.
- Việc thực hiện đo lường lượng oxy của nước có thể được sử dụng bằng ứng dụng này. Qua một chuỗi phản ứng dài, nó còn được sử dụng để đánh giá nồng độ về thể tích của một dung dịch nào đó và đánh giá hàm lượng clo trong các loại bột tẩy và nước.
- Nguyên tử lưu huỳnh bậc bốn trong S2O32− kết hợp cùng các kim loại mềm với ái lực cao. Vì thế, các muối bạc halogenua, như AgBr - thành phần tiêu biểu của chất nhũ ảnh sẽ hòa tan khi xử lý với dung dịch thiosunfat:
2 S2O32− + AGBR => [AG(S2O3)2]3− + BR−
- Trong ứng dụng này, Sodium Thiosulfate còn được biết đến dưới tên chất xử lý ảnh, và còn được gọi là thuốc hypo (tên ban đầu là natri hyposunfit).
Sodium Thiosulfate được xem như là một thành phần của chất ngâm chiết thay thế cho xyanua để tách lọc vàng. Nó hình thành một phức chất bền với ion vàng, [Au(S2O3)2]3−. Vì thiosunfat không có độc nên đây chính là điều thuận lợi của phương pháp này và thiosunfat có thể tách các quặng chịu nhiệt trong quá trình xyanua (như quặng Carlin hay cacbon). Tuy nhiên những vấn đề mà quá trình này đang gặp phải chính là mức tiêu hao cao của thiosunfat và công nghệ tái tạo thiếu hợp lí vì [Au(S2O3)2]3− không hấp thụ trong than hoạt tính, công nghệ chuẩn dùng trong quá trình xyanua để tách phức vàng ra khỏi hồ quặng.
Sodium Thiosulfate còn được dùng trong hóa phân tích. Nó có thể tạo ra kết tủa trắng khi đun nóng cùng một mẫu thử chứa cation nhôm.
2 Al3+ + 3 S2O32− + 3 H2O => 3 SO2 + 3 S + 2 Al(OH)3
2S2O32− + I2 → S4O62− + 2I−
2S2O32− + AgBr → [Ag(S2O3)2]3− + Br−
2Al3+ + 3S2O32− + 3H2O→ 3SO2+ 3S + 2Al(OH)3
6NaOH+4S→Na2S2O3+2Na2S+3H2O
Trong công nghiệp, Na₂S₂O₃ thường được thu từ các sản phẩm phụ của quá trình sản xuất natri sunfua hoặc thuốc nhuộm lưu huỳnh.
Trong phòng thí nghiệm, Na₂S₂O₃ có thể được tổng hợp bằng cách đun nóng natri sunfit (Na₂SO₃) với lưu huỳnh:
Na2SO3+S⟶Na2S2O3
Phản ứng này diễn ra trong môi trường kiềm và thường được thực hiện để thu lượng nhỏ Na₂S₂O₃ dùng cho nghiên cứu hoặc thí nghiệm.
Natri thiosulfate (Na₂S₂O₃) là một hóa chất tương đối ít độc hại. Tuy không gây hậu quả nghiêm trọng, nhưng nếu tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc da có thể gây kích ứng nhẹ, dẫn đến đỏ rát hoặc khó chịu.
Nếu nuốt phải, có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
Vì vậy, khi sử dụng Sodium Thiosulfate, cần trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang để đảm bảo an toàn và tránh các tác động không mong muốn.
- Nên chứa hóa chất trong bao tải, bao PP có lớp PE bên trong.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa các loại axit, các sản phẩm có chứa Xenlulo.
- Sodium Thiosulfate là chất ít gây độc tuy nhiên khi có tiếp xúc với da và mắt sẽ gây ra những kích ứng nhẹ.
- Khi vô tình nuốt phải, Na2S2O3 sẽ gây ra kích ứng cho hệ tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau cứng bụng, chuyển hóa hypernatremia hay axit.
- Khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, nên sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân (áo bảo hộ, găng tay, ủng cao su, kính,...).